Giải mã ký hiệu trên thị thực nhập cảnh Việt Nam

0
58

Theo khoản 11 điều 13 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài số 47/2014/QH2013 ban hành ngày 16 tháng 6 năm 2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015: Để nhập cảnh vào Việt Nam, người nước ngoài buộc phải có hộ chiếu và thị thực nhập cảnh Việt Nam (visa) do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ một số ít trường hợp đặc biệt. Khoản 3 điều 7 Luật này quy định, thị thực có thể được cấp vào hộ chiếu hoặc cấp rời. Trong thị thực có các ký hiệu cho biết mục đích nhập cảnh, thời gian được lưu lại Việt Nam.

Giải mã các ký hiệu trên thị thực nhập cảnh Việt Nam
Visa ký hiệu DL là visa cấp cho khách du lịch Việt Nam

Phân biệt các loại thị thực nhập cảnh Việt Nam

Quy định tại Điều 8 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài số 47/2014/QH2013 quy định về ký hiệu của các loại visa nhập cảnh Việt Nam như sau:

Visa có ký hiệu NG1:

Visa cấp cho đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Chủ tịch nước; Chủ tịch Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ.

Thị thực ký hiệu NG2:

Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tổng Kiểm toán nhà nước; Thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy; Bí thư thành ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Thị thực Việt Nam ký hiệu NG3:

Là loại thị thực cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự; cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc; cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi.

Visa Việt Nam ký hiệu NG4:

Dành cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự; cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.

Ký hiệu LV1 của thị thực nhập cảnh Việt Nam:

Quy định loại visa dành cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội, Chính phủ; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Visa nhập cảnh Việt Nam có ký hiệu LV2:

Quy định loại thị thực cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

Ký hiệu ĐT trên visa Việt Nam:

Là thị thực dành cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

Thị thực có ký hiệu DN:

Là dấu hiệu nhận biết người nhập cảnh để làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.

Visa Việt Nam diện DL:

DL là từ viết tắt của “du lịch”, đây là visa cấp cho du khách đến Việt Nam.

Ký hiệu NN1 trên visa nhập cảnh Việt Nam:

Quy định người được cấp là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

Visa Việt Nam cấp cho người vào làm việc
Visa Việt Nam cấp cho người vào làm việc

Visa diện NN2:

Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài; văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hoá, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

Visa diện NN3:

Dành cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hoá và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

Ký hiệu DH trên thị thực Việt Nam:

DH là viết tắt của từ “du học”. Visa DH cấp cho người vào Việt Nam với mục đích học tập, thực tập.

Visa có ký hiệu HN:

Được xét cấp cho người có mục đích vào Việt Nam dự hội nghị, hội thảo.

Thị thực có ký hiệu PV1:

Dành cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

Thị thực có ký hiệu PV12

Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam nhân một sự kiện nào đó.

Visa diện LĐ:

Ký hiệu “LĐ” dùng để phân biệt diện visa được cấp cho người vào Việt Nam lao động.

Ký hiệu “LĐ” dùng để phân biệt diện visa được cấp cho người vào Việt Nam lao động.
Ký hiệu “LĐ” dùng để phân biệt diện visa được cấp cho người vào Việt Nam lao động.

Ký hiệu TT trên thị thực:

Quy định diện visa cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Ký hiệu VR trên visa:

Dùng để chỉ visa thăm thân hoặc các mục đích khác không được quy định trên.

Visa Việt Nam có ký hiệu SQ:

Cấp cho các trường hợp nhập cảnh vào Việt Nam không quá 30 ngày, theo Khoản 3, điều 17. Visa này cũng dành cho người nước ngoài có nhu cầu vào Việt Nam khảo sát thị trường, du lịch, thăm thân, chữa bệnh thuộc các trường hợp sau:

  1. Người có quan hệ công tác với cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài và vợ, chồng, con của họ; hoặc người có văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền Bộ Ngoại giao nước sở tại.
  2. Người có công hàm bảo lãnh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự các nước đặt tại nước sở tại.

Quy định thời hạn tương ứng với từng loại thị thực nhập cảnh Việt Nam

Theo Điều 9, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; quy định thời hạn thị thực tương ứng với các ký hiệu nêu trên như sau:

– SQ: Thời hạn tối đa 30 ngày.

– HN, DL: Thời hạn không quá 3 tháng.

– VR: Thời hạn không quá 6 tháng.

– NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, DN, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT: Thời hạn không quá 12 tháng.

– LĐ: Thời hạn không quá 2 năm.

– ĐT: Thời hạn không quá 5 năm.

Thị thực có mã DN dành cho người nhập cảnh để làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.
Thị thực có mã DN dành cho người nhập cảnh để làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.

Một số quy định khác về cấp thị thực nhập cảnh Việt Nam

– Khi visa hết hạn, đương đơn sẽ được xem xét cấp thị thực mới.

– Thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

Đối tượng nào được miễn thị thực khi nhập cảnh vào Việt Nam?

Một số trường hợp được miễn visa Việt Nam sẽ được cấp Giấy miễn thị thực (Visa Extemption). Giấy miễn thị thực  có giá trị tối đa 5 năm và phải ít hơn so với thời hạn của hộ chiếu hoặc giấy tờ cư trú của nước ngoài 6 tháng.

Điều kiện được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam:

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu; hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nước ngoài còn giá trị ít nhất 06 tháng từ ngày nhập cảnh.

– Người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

– Người nhập cảnh Việt Nam bằng giấy MTT được tạm trú tại Việt Nam không quá 90 ngày cho mỗi lần nhập cảnh và được gia hạn không quá 90 ngày, nếu có lý do chính đáng.

– Xuất trình giấy miễn nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Cần xin visa nhập cảnh Việt Nam tại HCM, gọi ngay 028 39 20 24 26 – 0916 08 68 98 để được tư vấn miễn phí.

Hỗ trợ về thị thực nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài tại Visa Liên Đại Dương

– Nhận visa Việt Nam tại sân bay, cửa khẩu.

– Đón khách tại sân bay.

– Hỗ trợ khách nhận visa nhanh khoảng 15 phút (không cần xếp hàng).

– Hỗ trợ bạn nhận hành lý.

– Hỗ trợ check-in hải quan.

– Hỗ trợ khách nước ngoài ra tận xe.

– Xử lý trường hợp khó (vô sớm hơn dự định tại sân bay, sai thông tin trên passport,…)